1. Phân loại học
2. Đặc điểm nhận dạng
Bộ lông nhiều màu sắc.
Khuôn mặt có màu vàng nhạt quanh hốc mắt và gò má và màu xám xanh quanh miệng, bao xung quanh là lông màu trắng.
Bụng màu xám nhạt.
Cánh tay và chân phủ lông đen.
Khi trưởng thành Chà vá chân đen có thể đạt trọng lượng từ 8 – 11kg, với chiều dài thân khoảng 55 – 63 cm, chiều dài đuôi từ 66 – 84 cm. Đuôi màu trắng nổi bật so với phần lông đen sau đầu và lưng.Với chiều dài đuôi như thế nên dù Chà vá chân đen có lẫn trốn trên những cành cây, vách đá người ta vẫn phát hiện ra chúng nhờ cái đuôi thòng xuống.
3. Phân bố trong tự nhiên
Tại Việt Nam: Tập trung ở các khu bảo tồn và vườn quốc gia như Cát Tiên, Núi Chúa, Bù Gia Mập và khu vực rừng khộp Tây Nguyên
Trên thế giới: Vùng phân bố hẹp có thể thấy ở Campuchia.
4. Sinh thái – Tập tính
Chà vá chân đen thường sống ở các khu vực rừng thường xanh, rừng hỗn giao ở độ cao dưới 1500m, Chúng sống hoàn toàn trên cây, rất ít khi xuống đất.
Chà vá chân đen sống theo đàn, cấu trúc đàn từ 3 – 30 cá thể thường bao gồm cả con đực trưởng thành và con non. Chúng hoạt động chủ yếu vào ban ngày. Thời gian kiếm ăn là lúc sáng sớm và chiều mát. Khi trời nắng chúng thường nghỉ ngơi ở những tán lá dày. Để gắn kết đàn, trong thời gian nghỉ ngơi, Chà vá chân đen hay vạch lông, bắt chấy rận cho nhau. Chúng cũng có thể sử dụng âm thanh và điệu bộ để giao tiếp.
Thức ăn: Chà vá chân đen ăn chủ yếu là lá cây với 60 – 80% khẩu phần là lá non và chồi. Chúng cũng có thể ăn quả xanh, hoa và một số loại hạt tìm thấy trong tự nhiên.
5. Sinh sản
6. Tuổi thọ
7. Vai trò sinh thái
Chà vá chân đen di chuyển nhiều, chúng giúp
8. Tình trạng bảo tồn
Nguyên nhân suy giảm:
9. Thông tin tại Thảo Cầm Viên
Tại Thảo Cầm Viên hiện tại đang cứu hộ các cá thể chà vá chân đen, những cá thể này hoàn toàn mất khả năng phục hồi bản năng sinh tồn do người dân đã nuôi chúng quá lâu.