NGỰA VẰN_ full_0
NGỰA VẰN_0

NGỰA VẰN

Chia sẻ lên share facebook
  • Sắp bị đe dọa (NT)
  • Họ: Equidae (Ngựa)

Tên khoa học: Equus burchellii
Tên tiếng Anh: Zebra

Tên tiếng Việt: Ngựa vằn, Ngựa vằn đồng cỏ

1. Phân loại học

- Giới: Animalia (Động vật)

- Ngành: Chordata (Động vật có dây sống)

- Lớp: Mammalia (Động vật có vú)

- Bộ: Perissodactyla (Bộ guốc lẻ)

- Họ: Equidae (Ngựa)

- Chi: Equus

- Loài: Equus burchellii (Ngựa vằn)

2. Đặc điểm nhận dạng

Ngoại hình của ngựa vằn đặc trưng với các sọc lông màu đen vắt ngang khắp các phần cơ thể trên nền lông trắng. Các sọc ở khu vực thắt lưng, mông, trước vai cổ to hơn những sọc ở khu vực khác. Những sọc này kéo dài và chạm nhau ở phần bụng đây là đặc điểm giúp phân biệt giữa phân loài ngựa vằn núi và ngựa vằn đồng cỏ. Bờm rất ngắn, phần lông ngọn của bờm màu đen, đuôi ngắn.

Ngựa vằn có chiều dài cơ thể khoảng 210 – 240 cm. Chúng cao vai khoảng 110 – 145 cm. Trọng lượng cơ thể từ 175 – 300 kg, có sự chênh lệch về kích thước giữa ngựa đực và ngựa cái. Ngựa đực thường lớn hơn.

3. Phân bố trong tự nhiên

Ngựa vằn sống khắp khu vực Đông và Nam Phi. Tập trung mật độ cao ở các quốc gia như Kenya, Tazania. Các quốc gia Ethiopia, Nam Sudan, Nam Phi và Namibia cũng có sự phân bố của chúng.

Ngựa vằn ưa thích đồng cỏ, rừng thưa và vùng cây bụi. Chúng có thể sống ở độ cao lên đến 4400 m so với mực nước biển nhưng tuyệt nhiên tránh khu vực rừng rậm rạp, sa mạc, vùng đầm lầy ngập nước.

4. Sinh thái và tập tính

Ngựa vằn sống thành gia đình gồm 1 con bố, vài con cái và một số ngựa con. Nhiều gia đình ngựa vằn hợp thành đàn lớn. Đàn ngựa vằn di cư theo mùa để tìm kiếm thức ăn, nước uống.

Ngựa vằn ăn thực vật, chúng tiêu hóa các loại cỏ già, thô cứng mà những loài ăn thực vật khác bỏ qua nhờ cấu tạo răng cửa to, sắc ở cả hai hàm.

5. Sinh sản

Đây là loài đa thê với chế độ 1 đực và nhiều cái.

Mùa sinh sản quanh năm, đỉnh điểm thường vào mùa mưa đến hết năm. Ngựa mẹ mang thai khoảng hơn 11 tháng. Khi sinh ra ngựa con có thể đứng lên nhanh trong vòng khoảng 15 phút và chạy sau khoảng 1 – 2 giờ, đây là điều giúp chúng có thể theo kịp đàn và tự bảo vệ bản thân. Ngựa con theo mẹ, chúng tập ăn sớm tuy nhiên vẫn phải bú đến sau 7 – 11 tháng mới cai sữa hoàn toàn.

6. Tuổi thọ

Trước áp lực của thú săn mồi và môi trường sống, ngựa vằn thương chỉ sống từ 9 – 15 năm. Tỉ lệ tử vong ở ngựa con cao.

Trong các môi trường nuôi có kiểm soát và chăm sóc thú y tốt, chúng sống thọ từ 20 – 40 năm.

7. Vai trò sinh thái

Ngựa vằn là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của động vật hoang dã. Chúng là mồi cho các loài động vật săn mồi lớn như cọp, beo, sư tử, linh cẩu, cá sấu...

Việc tiêu thụ cả gốc cỏ già giúp của ngựa vằn giúp dọn trống đất tạo chỗ thoáng cho cỏ non phát triển, làm thực phẩm cho các loài động vật ăn thực vật khác.

8. Tình trạng bảo tồn

- Theo International Union for Conservation of Nature (IUCN): Near threatened (NT) – Sắp bị đe dọa.

Nguyên nhân suy giảm số lượng ngựa vằn:

Những năm trước đây ngựa vằn còn nhiều trong tự nhiên. Theo IUCN đánh giá tình trạng là Least concern (LC). Từ năm 2002 – 2016 số lượng của chúng giảm khoảng 24%.

- Mất sinh cảnh do con người tàn phá và biến đổi khí hậu khiến các đồng cỏ, và nguồn nước tự nhiên thay đổi.

- Bị bắt nuôi, cung cấp cho các trại, vườn thú khắp toàn cầu

- Săn bắt lấy làm thực phẩm

9. Thông tin tại Thảo Cầm Viên

Tại Thảo Cầm Viên hiện tại đang nuôi 2 ngựa vằn có cái tên rất hài hước là Ahihi và Ahaha tại khu vực thú châu Phi.